Showing posts with label Seo. Show all posts
Showing posts with label Seo. Show all posts

Sunday, 16 December 2012

PageRank là gì

 PageRank hay Ranking viết tắt là PR tạm dịch là thứ hạng trang. Khi nói đến PageRank người ta thường nghĩ đến ngay Google PageRank. Đó là một hệ thống xếp hạng trang Web của các máy tìm kiếm nhằm sắp xếp thứ tự ưu tiên đường dẫn URL trong trang kết quả tìm kiếm.

PageRank được phát triển tại đại học Stanford bởi Lary Page (cũng bởi vậy mà có tên PageRank) và sau đó bởi Sergey Brin như một phần dự án công cụ tìm kiếm mới.

Theo Google một cách tóm lược thì PageRank chỉ được đánh giá từ hệ thống liên kết đường dẫn. Trang của bạn càng nhận nhiều liên kết trỏ đến thì mức độ quan trọng trang của bạn càng tăng. Tuy nhiên đó chỉ là những khái niệm sơ đẳng nhất mà Google hiếm khi thông báo chính thức. Trong thực tế, thuật toán PageRank phức tạp hơn rất nhiều. Và may mắn là như thế, nếu không trang kết quả tìm kiếm của Google sẽ không còn tin cậy bởi những người lạm dụng thuật toán của nó, và có lẽ như thế, SEO mới là một nghệ thuật làm tốn nhiều giấy bút của Webmaster.

PageRank của Google hiển thị trên GoogleToolbar là một số nguyên từ 0 cho đến 10. Đơn vị PageRank có tỷ lệ logarithmic dựa trên khối lượng link trỏ đến cũng như chất lượng của những trang Web chứ đường link xuất phát này.

Chú ý là PageRank khác Traffic Rank của Alexa mà Webmaster Việt Nam rất khoái dùng.

Các bước để seo một website

Bạn đã đọc rất nhiều về SEO, về các thủ thuật SEO, tối ưu website….nhưng vẫn tù mù về việc người ta SEO một website bài bản như thế nào, hôm nay thuvienseo.net sẽ chia sẻ cho bạn bức tranh tổng quát về việc SEO cho một website.

Bước 1: Khảo sát hiện trạng và yêu cầu SEO của website (seo audit): bước này có 3 yếu tố:

Ở bước này, người làm SEO sẽ đánh giá chi tiết về hiện trạng SEO của website ví dụ: pagerank của trang chủ, page rank của các trang con, điểm seo (seo score), các lỗi của website với máy tìm kiếm, url đã chuẩn chưa, backlink hiện tại của trang web là bao nhiêu, chất lượng backlink như thế nào.

Trong bước này, điều quan trọng thứ 2 đó là xác định chính xác từ khóa nào sẽ SEO cho website dựa trên yêu cầu của khách hàng cũng như cảm quan của người làm seo (có đủ sức seo từ khóa đấy lên không). Đồng thời, cũng nên kiểm tra xem từ khóa mà website định seo đang nằm ở vị trí nào, nếu ngoài top 700 thì không cần kiểm tra nữa.

Việc khảo sát hiện trạng của website còn có một yếu tố thứ 3, cũng khá quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp tới việc SEO trong bước sau cùng: đó là hiện trạng seo của các website đối thủ. Các website đối thủ ở đây được hiểu là các webiste đang nằm trong top 10 của từ khóa định seo, có 3 thông tin quan trọng đánh giá các website này: pagerank, backlink, seo score!

Hoàn thành bước 1, bạn đã có một cái nhìn rất tổng quan về seo cho website mục tiêu!

Bước 2: Tối ưu hóa website về mặt kỹ thuật
Tùy vào khả năng kỹ thuật website của bạn, ở bước này, bạn sẽ cố gắng làm cho website thân thiện với máy tìm kiếm nhất có thể. Bước này được hiểu là bạn sẽ chỉnh sửa mã nguồn của website sao cho thân thiện nhất với các máy tìm kiếm, đặc biệt là google. Các yếu tố quan trọng cần tối ưu: Thẻ html (title, description, keywords, trường alt của thẻ <img>, trường title của thẻ <a>, h1 của page,…), rewrite url và pass validator.

Chú ý là nếu một đơn vị seo chỉ sửa các thẻ cơ bản như title, description, keywords rồi đẩy website của bạn lên top, thì đó là kiểu seo ăn chổi ở sể, về lâu về dài sẽ không có lợi cho website của bạn, bới website của bạn chưa được coi là thân thiện với máy tìm kiếm.

Bước 3: Tối ưu hóa nội dung cho website
Chắc hẳn các bạn tìm hiểu về seo, ít nhiều được nghe từ này: “content is king” – nội dung là vua. Vì sao người ta nói vậy??? hãy suy diễn một cách đơn giản từ thông tin này: google hay các máy tìm kiếm khác là cái gì? là một công cụ tìm kiếm nội dung theo tiêu chí nào đó, vì vậy, đối với máy tìm kiếm, cái gì quan trọng nhất? đương nhiên là nội dung, và nó tìm mọi cách để lấy nội dung của website, chính vì vậy nội dung là quan trọng nhất.

Tối ưu hóa nội dung như thế nào? Nội dung trên website của bạn “nên” đảm bảo các yếu tố sau: Là nội dung riêng của website bạn, đảm bảo các yếu tố về ngữ pháp văn phạm, nội dung nhiều, các từ khóa quan trọng nên được đặt trong thẻ <strong></strong>. Các từ khóa trong thẻ keywords nên xuất hiện ít nhất một lần trên trang web.

Bước 4: đẩy từ khóa
Đây là bước sau cùng, nhưng cũng có thể là bước đầu tiên mà nhiều người làm. Đẩy từ khóa có nhiều cách rất đa dạng, nhưng thường có 2 yếu tố:
- Đẩy seo theo cách tổng thể
- Đẩy seo theo từ khóa
Và 2 yếu tố này thường được thực hiện song song, trong đó đẩy seo từ khóa được chú trọng hơn vì nó mang lại hiệu quả rõ rệt theo từ khóa!

Đấy seo tổng thể là gì? Là tạo các backlink về seo mà không cần ẩn backlink dưới từ khóa, việc này sẽ làm website tăng pagerank, dẫn đến các trang con cũng tăng rank, và giúp tăng điểm của webiste bạn. Để tạo backlink seo tổng thể người làm seo hay chọn xây dựng backlink từ các trang danh bạ, các công cụ đánh giá thông tin về website, comment ở các blog…

Đẩy seo từ khóa là gì? Là tạo các backlink đến website của bạn dưới dạng link đến một từ khóa hoặc một cụm từ khóa. Việc này thể hiện rất rõ qua việc spam trên các diễn đàn.

Đẩy từ khóa như thế nào là tốt nhất? Theo thuvienseo.net, các bạn nên đẩy từ khóa theo hướng tuần tự như sau:
- Đẩy backlink seo tổng thể
- Đẩy backlink sạng spam chọn lọc những diễn đàn có rank cao
- Đẩy backlink có chất lượng (điều mong muốn là có backlink chất lượng quyết định tới 70-80% thứ hạng của từ khóa)
- Đẩy backlink sạng spam tràn lan
Như vậy website của bạn sẽ lên hạng từ khóa từ từ, nhưng vững chắc!

Đây là 4 bước mà một người – đơn vị SEO chân chính sẽ thực hiện, hy vọng có thể định hướng cho các bạn mới nghiên cứu về SEO!

Bài viết 100% của thuvienseo.net! Vui

Wednesday, 5 December 2012

Khái niệm Forum Seeding

 Nếu bạn là một Online Marketer hay một Blogger thì Forum Seeding là một trong những chủ đề mà bạn cần phải quan tâm.

Forum Seeding (hay còn gọi là Online Seeding) là một hình thức Online Marketing phổ biến trên Internet hiện nay. Forum Seeding là chỉ những sự gieo mầm trên các diễn đàn, trên các cộng đồng mạng, trên các phương tiện mà máy tính và mạng có thể vương tới nhằm một mục đích truyền đạt thông điệp có lợi cho thương hiệu.

Một cách khác, forum seeding có thể được dùng để tạo ra một dư luận, một xu hướng, thậm chí định hướng người tiêu dùng theo một ý đồ nào đó.

Làm forum seeding sẽ có 2 mục đích

1/ Gieo rắc thông tin, viral, đưa sản phẩm của mình đến với mọi người, nhận feedback.

2/ Hy vọng ai đó tìm kiếm trên Google sẽ lọt vào bẫy đã bày binh bố trận sẵn trong topic.


Khi nào cần dùng Forum Seeding?

Attention: với những sản phẩm chuẩn bị hoặc mới ra mắt thị trường.

Thông điệp phải ấn tượng với mục tiêu chính là gây sự chú ý và tò mò cho khách hàng hàng tiềm năng. 

Interest & Share: tạo ra những mẫu đối thoại xoay quanh thương hiệu, từ đó dẫn dắt câu chuyện theo hướng có lợi cho thương hiệu: có thể là bài viết cảm nhận về thương hiệu một cách nhẹ nhàng và khéo léo.

Search: gõ từ khóa thấy bài viết nằm trên trang 1 Google. Vấn đề này được gọi là “Social Media Optimization”.


Các dạng thức của Forum Seeding

1/ Bài viết: giới thiệu, phân tích, đánh giá một cách khách quan về thương hiệu, sản phẩm, dịch vụ…

2/ Thảo luận ngắn: Tạo ra một kịch bản thảo luận ngắn xoay quanh thương hiệu, sản phẩm; 
Từ đó dẫn dắt câu chuyện theo hướng có lợi cho thương hiệu, sản phẩm. 
Hoặc tham gia Seeding ở các topic có sẵn.

Thuận lợi & Khó khăn

Thuận lợi: Đơn giản, hiệu quả Tiết kiệm chi phí Có thể đánh giá và đo lường được Có tác dụng lâu dài

Khó khăn: Có thể gây hiệu ứng ngược do các phản hồi không tốt từ người dùng, hoặc đối thủ.

Cần đội ngũ nhân sự đông đảo, mất thời gian theo dõi và cập nhật thường xuyên.

Quy trình thực hiện

Bước 1: Phân tích, xác định mục tiêu, đối tượng cần nhắm tới.

Bước 2: Lựa chọn Forum, MXH phù hợp

Các kênh làm Forum Seeding phổ biến Yahoo hỏi đáp Google hỏi đáp Vật giá hỏi đáp, Facebook, Zing Me, Go.vn,…

Bước 3: Lựa chọn thông điệp, dạng thức Seeding

Bước 4: Thực hiện (Đăng ký tài khoản, Post bài…)

Bước 5: Dự đoán rủi ro – Xử lý khủng hoảng:
Lường trước các đánh giá khen chê, có phương án trả lời
Xóa các comment phản cảm, của đối thủ
Xóa topic (trong trường hợp bị phản ứng ngược)
Đo lường, đánh giá và điều chỉnh
Dùng công cụ Google Analytics để thống kê Traffic
Thống kê Comment, Like, Vote, Thanks… Đánh giá Comment


Yêu cầu & Lưu ý 


Nội dung cần đảm bảo tính khách quan, gần gũi và bám sát xu hướng, thói quen tìm kiếm của người dùng. Theo sát chủ đề, trả lời câu hỏi của các thành viên kịp thời. Tạo mối quan hệ tốt với Admin Forum để có thể xử lý rủi ro một cách nhanh nhất (Xóa topic, xóa comment…) Có công cụ thống kê trực quan, chính xác Phân tích phản ứng của người dùng để đưa ra phương án chỉnh sửa, thay đổi nội dung một cách hợp lý.

Seeding mà như không Seeding: người sử dụng ngày nay rất “thông minh”, nếu bạn không khéo léo khi Seeding thì rất dễ gây phản cảm. Ngoài ra, chủ quản của các forum hầu như “không thích” việc bạn “vô tư quảng cáo miễn phí” trong nhà của họ, nếu bạn không khéo léo thì mẫu seeding của bạn sẽ “ném vào sọt rác” sau một ngày.

Hiện nay đang là giai đoạn bùng nổ của forum seeding nên vào diễn đàn nào cũng thấy, mọi người còn ví von đó là một dạng virus của marketing. Việc tạo những chủ đề về sản phẩm, giới thiệu sản phẩm một cách khéo léo nhanh chóng trở thành chiêu thức mới để tiếp thị, đó cũng có thể coi là một cách tiếp quản mới của thị trường marketing.

Trung Quốc có một câu ngạn ngữ đại ý “Anh quảng cáo 1 lần có thể không ai tin, anh tiếp tục quảng cáo lần thứ 2 vẫn có thể sẽ không ai tin, nhưng anh quảng cao tiếp lần thứ 3 sẽ có người tin”.

Và cuối cùng và quan trọng nhất: “Forum Seeding không phải là Spam”!

Chúc bạn thành công!

iNET

Lịch khai giảng khóa học: Internet Marketing Coaching
Khai giảng Lịch học Thời lượng Địa điểm Đăng ký
10/12 2-6 18h00-21h00 TP.HCM Đăng ký
Lịch khai giảng khóa học: Đầu tư và Kinh doanh tên miền hiệu quả
Khai giảng Lịch học Thời lượng Địa điểm Đăng ký
09/12 CN 8h30-18h00 Hà Nội Đăng ký
Lịch khai giảng khóa học: Marketing Online Master
Khai giảng Lịch học Thời lượng Địa điểm Đăng ký
06/12 T5 18h00-21h00 Hà Nội Đăng ký

Wednesday, 28 November 2012

Sử dụng file Robots.txt trongseo onpage

File Robots.txt được sử dụng để hướng dẫn công cụ tìm kiếm tự động đến những trang nào mà bạn muốn nó tìm kiếm và sau đó thì index trang đó. Hầu hết trang web nào cũng có những thư mục và files không cần đến robot của công cụ tìm kiếm ghé thăm. Do vậy tạo ra file robots.txt có thể giúp bạn trong SEO.

File robots.txt là một dạng file rất đơn giản có thể được tảo bởi công cụ Notepad.

 Nếu bạn sử dụng WordPress một file robots.txt sẽ có dạng như sauUser-agent: * Disallow: /wp- Disallow: /feed/ Disallow: /trackback/

“User-agent”:* có nghĩa là tất cả những robot tìm kiếm từ Google, Yahoo và MSN nên sử dụng hướng dẫn này của bạn để tìm kiếm trang web.

“Disallow: /wp-“: dòng code này báo cho công cụ tìm kiếm biết nó không nên “lục lọi” ở những filé của WordPress bắt đầu bằng wp-.

Nếu bạn không sử dụng WordPress, bạn chỉ việc thay thế dòng Disallow với files và folders mà bạn không muốn nó “dòm ngó”, ví dụ:User-agent: * Disallow: /images/ Disallow: /cgi-bin/

Tự động tạo robots.txt

Nếu bạn có sử dụng Google Webmaster thì họ cũng cho phép bạn tạo robots.txt hoặc bạn có thể sử dụng Robots.txt Generator để tự động tạo file robots.txt cho mình

Sau khi bạn đã tạo xong file robots.txt (đừng quên chữ S), bạn chỉ việc upload lên thư mục gốc là hoàn thành

Sunday, 25 November 2012

Những thẻ meta cần thiết trong SEO


 Thứ ba, 27/09/2011 - 12:25

Thẻ <meta> trong HTML là rất nhiều, lên google tìm và đọc về chúng cũng khá đơn giản, nhưng những thẻ <meta> nào cần thiết trong SEO thì ít người nói đến. Với kinh nghiệm của mình tôi sẽ đưa ra các thẻ <meta> cần thiết nhất trong SEO khi thiết kế web dưới đây.

1. Meta Title:
<title>tiêu đề</title>
Meta Title là thẻ tiêu đề website, một thẻ chắc chắn không thể thiếu trong công đoạn tối ưu onpage HTML, tiêu đề này sẽ được hiển thị khi tìm kiếm trên Google.
Thẻ Meta Title khi tìm kiếm trên Google nó chỉ hiển thị 65-70 ký tự, trong trường hợp title của bạn >70 ký tự thì cũng không nên cut (...) tiêu đề đó. Chúng ta có thể chấp nhận độ dài 65-100 ký tự để hiển thị đầy đủ tiêu đề có ý nghĩa.
2. Meta Description:
<meta name="descriptioncontent="mô tả" />
Meta Description là thẻ mô tả tóm tắt nội dung của website,  nội dung mô tả này được google hiển thị khi tìm kiếm là khoảng 160 ký tự, nhưng bạn cũng không nên cut (...) mô tả nếu nó dài hơn 160 ký tự. Chúng ta có thể chấp nhận độ dài trong khoảng 160-250 ký tự để hiển thị đầy đủ mô tả.
3. Meta Keywords:
<meta name="keywordscontent="từ khóa" />
 Meta Keywords là thẻ mô tả từ khóa của website, các bộ máy tìm kiếm cũng không đánh giá cao thẻ này vì một lý do thời gian trước các SEO mũ đen đã lạm dụng thẻ này quá. Nhưng bạn vẫn nên có thẻ này, dù sao cũng tường minh và sau này sẽ cần thiết.
4. Meta Robots:
<meta name="robots" content="noodp,index,follow" />
Meta Robots là thẻ khai báo cho bộ máy tìm kiếm nhìn nhận về website của bạn. Dưới đây là các giá trị khai báo:
all
Bọ tìm kiếm đánh chỉ số tất cả (ngầm định).
none
Bọ tìm kiếm không đánh chỉ số gì hết.
index
Đánh chỉ số trang Web.
noindex
Không đánh chỉ số trang, nhưng vẫn truy vấn đường dẫn URL.
follow
Bọ tìm kiếm sẽ đọc liên kết siêu văn bản trong trang và truy vấn, xử lý sau đó.
nofollow
Bọ tìm kiếm không phân tích liên kết trong trang.
noarchive
Không cho máy tìm kiếm lưu vào bộ nhó bản sao trang Web.
nocache
Chức năng như thẻ noarchive nhưng chỉ áp dụng cho MSN/Live.
nosnippet
Không cho bọ tìm kiếm hiển thị miêu tả sinppet của trang trong kết quả tìm kiếm và không cho phép chúng hiển thị trong bộ nhớ (cache hay caching).
noodp
Ngăn máy tìm kiếm khỏi việc tạo các miêu tả description từ các thư mục danh bạ Web DMOZ như là một phần của snippet trong trang kết quả tìm kiếm.
noydir
Ngăn Yahoo khỏi việc trích miêu tả trong danh bạ Web Yahoo! diectory để tạo các phần miêu tả trong kết quả tìm kiếm. Giá trị noydir chỉ áp dụng với Yahoo và không có công cụ tìm kiếm nào khác sử dụng danh bạn Web của Yahoo bởi thế giá trị này không được hỗ trợ cho máy tìm kiếm khác..
 
Meta Robots bộ mày tìm kiếm hỗ trợ
5. Meta Revisit After:
<meta name='revisit-after' content='1 days' />
Meta Revisit After là thẻ khai báo cho bộ máy tìm kiếm thời gian ghé thăm lại website của bạn.
6. Meta Content Language:
<meta http-equiv="content-languagecontent="vi" />
Meta Content Language là thẻ khai báo ngôn ngữ của website bạn, thẻ này rất cần thiết để bộ máy tìm kiếm biết được ngôn ngữ và hướng người dùng vào website của bạn.
7. Meta Content Type:
<meta http-equiv="Content-Typecontent="text/html; charset=utf-8" />
Meta Content Type là t hẻ mô tả để khai báo mã hiển thị ngôn ngữ cho website.
8. Link Favicon:
<link href="favicon.ico" rel="shortcut icontype="image/x-icon" />
Link  Favicon là thẻ hiển thị icon của website trên trình duyệt, thẻ này cũng khá cần thiết trong SEO.
Kết luận: Sau khi đi qua tìm hiểu các thẻ trên, tổng kết lại website của bên nên có những thẻ sau để các bộ máy tìm kiếm hiểu và index nhanh nhất.
<meta http-equiv="Content-Type" content="text/html; charset=utf-8" />
<link href="favicon.ico" rel="shortcut icon" type="image/x-icon" />
<meta http-equiv="content-language" content="vi" />
<title>tiêu đề/title>
<meta name="description" content="mô tả" />
<meta name="keywords" content="từ khóa" />
<meta name="robots" content="noodp,index,follow

Giải thích Ý nghĩa các thẻ Meta trong SEO


Meta tag là thẻ dùng để cung cấp các thông tin về website một cách tóm gọn đối với các trình duyệt lẫn người dùng hay bot từ các search engine. Hiện nay, có không ít người đang hiểu sai ý nghĩa của nó và ứng dụng đôi khi không hợp lý trong nhiều website. Bài viết này sẽ giải thích về ý nghĩa của hầu hết các thẻ Meta tag nhằm giúp các bạn ứng dụng một cách hợp lý hơn và gợi ý các Meta tag bạn nên dùng hoặc không nên dùng.

Meta tag là gì? Đây là thẻ HTML được đặt giữa thẻ trong của một tài liệu HTML.

Có 2 kiểu sử dụng meta tag thường thấy:
HTML


1. <META HTTP-EQUIV="name" CONTENT="content">

2. <META NAME="name" CONTENT="content">

Ở những thời kỳ đầu khi Meta tags được phát triển nhằm hỗ trợ cho việc phát triển chung của website. Tuy nhiên sau đó việc ứng dụng của nó bị thay đổi lớn, nhiều webmasters đã sử dụng nó một cách thái quá trong việc ứng dụng Meta tags cho keywords (từ khóa) đối với các website có nội dung không lành mạnh. Rất nhiều từ khóa không liên quan được đặt vào website nhằm giúp cho website đạt kết quả tốt trong kết quả tìm kiếm của các SE. Ví dụ website có nội dung người lớn nhưng lại đặt một số từ khóa liên quan đến các vấn đề nóng hổi khác hoặc về các ngôi sao nổi tiếng mà người dùng thường hay tìm kiếm.

Hiện nay các cỗ máy tìm kiếm đã giảm bớt độ ảnh hưởng của Meta tags cho việc hiển thị kết quả. Google thường bỏ qua sự ảnh hưởng của Meta tags và chỉ sử dụng Google Meta tags (sẽ được giới thiệu dưới đây). Các cỗ máy tìm kiếm khác cũng có cách đọc thẻ này bằng cách riêng của nó.

Sau đây là nội dung giải thích ý nghĩa của các thẻ Meta tags.

I. Các thẻ Meta Tags được khuyến khích sử dụng:
1. Meta Content Language (Dành cho các website không phải tiếng Anh)
Thẻ này được dùng để khai báo ngôn ngữ của website. Thẻ này cũng được dùng tương tự như Meta Name Language. Các robot của SE thường dùng thẻ này để phân loại ngôn ngữ của website.

Ví dụ:
HTML
<META HTTP-EQUIV="Content-Language" CONTENT="vi">

Bạn nên sử dụng thẻ này nếu website của bạn có ngôn ngữ không phải tiếng Anh. Cá nhân tôi chưa từng thử, tuy nhiên theo như những gì mà tôi tham khảo thì thẻ này rất có ích cho bot phân loại nội dung theo ngôn ngữ.

2. Meta Content Type
Thẻ này dùng để khai báo mã cho website. Bạn nên sử dụng thẻ nay ngay cả khi bạn đã dùng khai báo DTD cho tài liệu HTML. Bởi vì nếu bạn không sử dụng thì có khi người dùng website của bạn sẽ không đọc được nội dung website của bạn do trình duyệt không tự động điều chỉnh mã phù hợp cho website của bạn. Ví dụ: Nội dung website của bạn được nhập liệu thông qua mã UTF-8 nhưng được hiển thị ở chế độ của ISO hay ASCII. Thả này còn có nhiều lợi ích khác, tuy nhiên bạn có thể tự tìm hiểu thêm về vấn đề này thông qua các trang web về SEO.

Ví dụ:
HTML
http-equiv="Content-Type" content="text/html; charset=utf-8">

3. Meta Description
Thẻ này dùng để mô tả nội dung của một trang web. Nội dung của thẻ này nên được viết ngắn gọn và xúc tích khoảng từ 20 đến 25 từ hoặc ít hơn. Đây là thẻ được hầu hết các SE sử dụng để hiển thị nội dung kết quả tìm kiếm.

Ví dụ:
HTML
<META NAME="description" CONTENT="Website Khoa học kỹ thuật, giải trí và đời sống dành cho cộng đồng người Việt cùng chia sẽ kinh nghiệm và trao đổi học hỏi.">

Thẻ này được khuyến khích sử dụng và nên viết một cách xúc tích nhất nhằm thu hút người dùng bấm vào website của bạn từ kết quả tìm kiếm. Thông thường nếu không dùng thẻ này thì các SE như google cũng sẽ tự động tạo khi index nội dung website. Tuy nhiên bạn nên dùng bởi vì đôi khi các mô tả được index tự động sẽ không được như ý của bạn.

4. Meta Language (Dành cho các website không phải tiếng Anh)
Thẻ này tương tự như Meta Content Language nhưng cấu trúc khác như sau:
HTML
<META NAME="Language" CONTENT="english">

II. Các thẻ phụ khác:
Các thẻ sau đây được gọi là thẻ phụ vì cũng được khuyến khích dùng nhưng không thật sự quan trọng, bạn có thể dùng cũng được hoặc không dùng cũng chẳng sao.

1. Meta Abstract
Cung cấp nội dung tóm tắt cho phần mô tả của website. Thẻ này chỉ được dùng để mô tả ngắn gọn hơn để bot có thể xác định được chính xác hơn nội dung website của bạn. Nội dung của thẻ này thường khoảng 10 từ trở lại.

Ví dụ:
HTML
<META NAME="Abstract" CONTENT="Website khoa học kỹ thuật, giải trí và đời sống.">

Thẻ này hiện tại không nằm trong các thuật toán của Google, Yahoo!, và MSN.

2. Meta Author
Thẻ này dùng để hiển thị tác giả của một nội dung trên website. Nội dung của thẻ này thường là tên của người đã tạo ra website. Bạn nên dùng thẻ này bằng tên của mình thay vì dùng email để tránh việc bị spam mail. Nếu bạn muốn người dùng liên hệ với mình thì nên dùng một form để liên hệ sẽ tốt hơn.

Ví dụ:
HTML
<META NAME="Author" CONTENT="NGUYEN VU TUAN ANH, myemail@mydomain.com">

Thẻ này không được index bởi Google, Yahoo!, hay MSN, do đó cũng không hỗ trợ cho bạn trong việc tăng thứ hạng, nhưng nó được ứng dụng như một chuẩn sử dụng của Meta tag.

3. Meta Copyright
Đây chỉ là thẻ mang tính thương hiệu hay các thông tin bản quyền cá nhân hay sở hữu trí tuệ của bạn.

Ví dụ:
HTML
<meta name="copyright" content="Copyright 2008">

Bạn không nhất thiết phải sử dụng thẻ này bởi vì nó chỉ mang tính tượng trưng và không có nghĩa là nó bảo vệ được bản quyền của bạn.

4. Meta Designer
Thẻ này dùng để cung cấp thông tin về người thiết kế giao diện cho website.

Ví dụ:
HTML
<META NAME="Designer" CONTENT="BabyWolf">

Các SE cũng không sử dụng thẻ này, thẻ này chỉ ứng dụng cho Designer muốn quảng cáo về mình.

5. Meta Google
Thẻ này chỉ được sử dụng cho việc bạn muốn loại bỏ nội dung khỏi google. Các thuộc tính của thẻ này:
Googlebot: noarchive - không cho phép google hiển thị nội dung cache của site bạn.
Googlebot: nosnippet - Không cho phép google hiển thị nội dung trích dẫn hoặc cache.
Googlebot: noindex - Không index những trang web nào đó của bạn.
Googlebot: nofollow - Loại bỏ việc đánh giá PageRank hoặc link từ trang này.

Bạn không nhất thiết phải sử dụng thẻ này ngoại trừ bạn muốn điều khiển google bot theo ý của mình cho cấu trúc website của bạn. Đây là thẻ mà google chắc chắn quan tâm đến. Hoặc bạn cũng có thể ứng dụng các thẻ này trong trường hợp thực tiễn sau: Bạn thay đổi cấu trúc nội dung và đường dẫn website, bạn sẽ vẫn giữ phiên bản cũ nhưng với thẻ này để google sẽ tự động xóa các index tương ứng với link này. Tuy nhiên, tốt nhất bạn nên dùng Redirect Permanently 301 sẽ giúp cho bạn chuyển PageRank từ trang cũ qua trang mới.

6. Meta Keywords
Thẻ từ khóa được dùng để định dạng nội dung trang web. Từ khóa được sử dụng bởi các SE để index site của bạn có thêm thông tin từ các nội dung của title, body, và các thành phần khác. Từ này thường được dùng để cung cấp các từ khóa liên quan đồng nghĩa hoặc tương tự với các từ khóa của title.

Ví dụ: Title của trang web cho bài viết này là "SEO - Ý nghĩa các thẻ meta | Diễn đàn khoa học kỹ thuật". Bạn có thể ứng dụng keywords như sau:
HTML
<META NAME="keywords" CONTENT="khái niệm, quảng bá web, tag, forum, technical, science, thảo luận, trao đổi">

Bạn nên sử dụng keywords một cách thận trong và bảo đảm sự tương thích với nội dung. Website của bạn có thể bị phạt hoặc đưa vào blacklist nếu bạn quá lạm dụng nó. Việc sử dụng keywords cũng có thể là một con dao hai lưỡi đối với bạn. Bạn có thể mất vài giờ để nghiên cứu cách viết keywords tốt nhất và đối thủ của bạn chỉ mất vài phút để thừa hưởng từ bạn.

7. Meta MSN (No ODP)
Thẻ này được ứng dụng cho việc mô tả website của bạn ở kết quả tìm kiếm của MSN. Do MSN thường hay sử dụng mô tả của DMOZ nên dùng thẻ này sẽ giúp cho MSN chuyển qua dùng mô tả của bạn.

Ví dụ:
HTML
<META Name="msnbot" CONTENT="NOODP">

8. Meta Title
Nội dung thẻ này được sử dụng tương tự như thẻ title .

Ví dụ:
HTML
<META NAME="Title" CONTENT="Page Title Here">

Thẻ này được sử dụng bởi Yahoo! và MSN.

Saturday, 24 November 2012

Khái niệm Google Penalty - Seo

Thuật ngữ Penalty được mọi người biết đến nhiều nhất là trong Bóng đá để chỉ quả phạt đền. Nó có ý nghĩa là hình phạt cho một hành vi phạm luật nào đó. Google Penalty cũng vậy, đó là hình phạt mà Google bắt bạn phải chịu khi vi phạm những điều luật của nó.


Những hiện tượng của Google Penalty:

Rớt traffic một cách tàn nhẫn, có thể ngày hôm trước bạn có traffic từ SE là 1000 visits, nhưng hôm sau chỉ còn 10 mà thôi. Và việc giảm traffic này sẽ kéo dài lê thê, nếu không biết cách khắc phục thì chắc sẽ tiêu luôn một kênh traffic ngon lành như Google.
Không index trên Google. Có thể dùng query sau để kiểm tra: site:yourdomain. Bạn sẽ thấy số lượng link site bác trên Google giảm đáng kể.
Rớt PR, đây cũng là một hiện tượng thấy rõ. Nhưng việc không index, rớt PR hay thậm chí là "ban" luôn cả domain chỉ được áp dụng cho những trường hợp phạm luật quá đáng.
Tốc độ crawl nội dung site của bạn cũng giảm đi. Thay vì hồi đó chỉ 5 phút là có, nhưng giờ thì nửa ngày, thậm chí hoặc hơn.
Có nhiều hiện tượng lắm, nhưng dễ làm chúng ta nhầm nó với Google Dance (giai đoạn Google làm index lại toàn bộ site của bạn, giai đoạn này thường traffic sẽ giảm, nhưng sau đó thì tăng lên nhanh chóng vì hệ thống chỉ mục trong database của Google về site của bạn đã tốt hơn) nhưng hiện tượng thấy rõ ràng nhất là rớt traffic tàn nhẫn trong một thời gian dài lê thê.


Những nguyên nhân dẫn đến Google Penalty:




Nguyên nhân chính yếu đó là bạn đã vi phạm những điều khoản của Google. Đầu tiên hãy đọc kĩ lại Google Webmaster Guideline, hay thậm chí là học thuộc lòng luôn nếu như muốn sống lâu với nghề QCTT này. Sau đây là vài nguyên nhân thường gặp được nhiều người trên mạng chia sẻ:
Link tới những site bị ban: Ai cũng biết càng có nhiều backlink tới site mình thì càng tốt. Và xuất hiện việc trao đổi link, link qua link lại. Nhưng tiếc là khi bạn link tới một site bị Google đưa vào blacklist thì bạn sẽ bị chụp mũ là đồng phạm (google nghĩ thế, mình phải chịu thôi). Do đó lần sau nên cẩn thận việc link tới site khác. Có thể dùng những trang trên mạng để kiểm tra xem site cần link tới có tốt hay không. (search với keyword: bad neighborhood để tìm các dịch vụ trên) hay kiểm tra bằng tay với vài thủ thuật đơn giản sau:
Site đó có liên quan tới nội dung xấu mà Google cấm không như khiêu dâm, bạo lực, ma túy, phần mềm lậu…
Trang mà bạn link tới có số lượng link là bao nhiêu? Nếu trên 100 thì đồng nghĩa với việc Google đánh giá site đó là link farm. Do đó nên cẩn thận với việc submit link vào các directory nhé.
Site đó có chơi trò redirect ko? Cái này vẫn còn tranh cải nhiều lắm, có người nói có, có người nói ko. Nhưng thôi, tốt nhất thì ko nên chơi kẻo vác họa vào thân
Gửi những query tự động lên Google: cái này thì chắc có nhiều người từng làm vì nghĩ rằng nó ko có chuyện gì nghiêm trọng. Một cách đơn giản là viết những cái link có dạng www.google.com/search?q=… hay là đối với blogger thì cũng có kiểu viết na na, youtube thì cũng có kiểu na ná (vì các dịch vụ của google đều tuân theo chuẩn viết truyền data qua URL của nó) và bạn để những link đó trên site của mình. Với ý nghĩ thật đơn giản là khi người dùng click vào thì họ sẽ được dẫn thẳng đến trang result kết quả của google. Nhưng google ko nghĩ vậy, nó nghĩ đó là hành động làm hao tổn tài nguyên máy tính của nó. Một cách khác, đây là cách của mình là dùng phần mềm để query trực tiếp lên Google để lấy kết quả về. Và thường thì có quá nhiều query trong 1 thời gian ngắn, Google sẽ ban access IP của bạn, mỗi khi search, bạn phải gõ mã chứng thực để được thấy kết quả! Và một query chết người là site:yourdomain (ví dụ như muốn xem những trang liên quan đến chuối từ site của mình, query sẽ viết như sau:banana site:yourdomain - và query đó khác nào nói với Google là lạy ông, em ở site yourdomain nè, xử em đi. Tuy nhiên điều trên chỉ xảy ra khi việc query đó quá nhiều trong 1 khoảng thời gian quá ít để google nghĩ đó là những query tự động).
Hidden text / hidden links: Mặc dù bạn dùng hidden text và hidden links, nhưng ko có mục đích là đánh lừa SE. Mình chỉ muốn tạo ra những menu popup khi trỏ chuột vào một link như Kontera vậy. Do đó để text và link vào 1 cái DIV ẩn và chờ sự kiện trỏ chuột thì dùng javascript để show lên. Nhưng đó là vi phạm trầm trọng Google Webmaster Guideline rồi. Lần sau muốn thử vài hiệu ứng với javascript thì nên đọc kĩ code đó, xem có ẩn text hay links ko.
Tạo backlink xấu: ai làm webmaster mà không ham backlink, nhưng nên xem xét kĩ lại cách tạo nó ra như thế nào. Đối với Google, một link tốt là khi nội dung bài của bạn tốt, người khác thấy thích, muốn chia sẻ mọi người nên link tới bài viết của bạn.


Vài yếu tố để đánh giá tốt 1 link là:

Backlink mà thôi, reciprocal link thì dễ bị chụp mũ lắm
Link vào trang con, ví dụ: vuacuagai.com/a.html bao giờ cũng tốt hơn là link tới trang chủ. Do đó đi spam ở mấy diễn đàn mà dùng trang chủ thì cũng chẳng có ích lợi SEO bao nhiêu.
Dofollow link, nếu kiếm link nofollow thì không có nhiều ý nghĩa?
Page mà chứa backlink đừng có nhiều quá 100 link, vì sẽ bị chụp mũ là link farm.
Vài cái link xấu nên tránh khi tạo links:
Reciprocal link, né cái này càng nhiều càng tốt. Và đừng trao đổi link nữa, chẳng có ích lợi gì.
Crossing link: lập ra hàng đống site để nó link qua link lại.
Link bậy link bạ: ví dụ site bạn nội dung về trẻ em mà bạn link tới những site đồ chơi người lớn PR=6, PR=7 thì tréo ngoe rồi và cũng bị xử đẹp luôn đấy. Chỉ link tới những site có nội dung gần gũi với site của bạn, đừng ham vài cái link mà bị ảnh hưởng.
Mua links, bán link: PR sẽ bị giảm, traffic cũng rớt theo. Google ko ưa kiểu mua bán link này. Nếu site của bạn có, thì nên remove đi, hoặc phải thông báo cho Google biết đó là paid link. Vào Google Webmaster Tool để report.
On-site SEO bấy nhầy: đừng spam keyword quá đáng. Chỉ nên đặt keyword ở những chỗ trọng yếu, chứ đừng viết chỗ nào cũng gặp keyword. Google sẽ nghĩ bạn đang làm mù màu mấy con bot của nó và nó có hành động thích đáng. Chỉ đặt keyword ở tiêu đề, url, đoạn paragraph đầu tiên, nếu có image thì tên image nên chứa keyword, alt trong tag img nên chứa keyword, meta description có thể chứa keyword. Ngoài ra đừng spam lung tung trong site của bạn nữa, nó chẳng giúp ích được gì mà còn lợi bất cập hại nữa.
Đây chỉ là những trường hợp phổ biến, cách tốt nhất là nên đọc kĩ Google Webmaster Guideline, và xem xét lại việc bạn đã làm để đánh giá tình hình.